Kiến thức cần đạt
|
I/ Giới
thiệu tác giả - tác phẩm(SGK)
- Ta Duy Anh sinh năm 1959 , quê ở Chương Mỹ , tỉnh
Hà Tây.
- Bức tranh của em gái tôi là truyện ngắn đọat giải
nhì cuộc thi viết “ Tương lai vẫy gọi” của báo Thiếu niên tiền phong.
|
Kiến thức cần đạt
|
II/Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
Thoi miên : tác động vào tâm lý để thu hút hàn tòan
trạng thái tinh thần của người nào đó , khiến họ làm theo những yêu cầu của
người điều khiển .
2.
Tóm tắt:
Kiều Phương là cô bé gái có khả năng khiếu
hội họa , cả nhà rất vui vàchâm chút cho tài năng của cô phát triển , người
anh trai Kiều Phương thì rất bực mình luôn gắt gõng , cao có và khó chịu với
em .
-
Bức tranh dự thi quốc tế của Kiều Phương được giải nhất cô bé cùng mời anh đi
nhận giải .
-‘Bức
tranh anh trai tôi’ đã làm cho người anh hối hận
|
Kiến thức cần đạt
|
1/
xác định cốt truyện , ngôi kể , nhân vật
- Nhân vật chính là người anh trai và tiếp
đó là Kiều Phương
-
Nhân vật được xây dựng do ý đồ nghệ thuật của tác giả .
-
Truyện được kể theo lời và ý nghĩ của người anh sau khi đã tỏ ra hối hận và
cảm nhận được lòng độ lượng của em gái.
|
Kiến thức cần đạt
|
2.Nhân vậtNgười anh:
Tôi bắt gặp... tôi bí mật theo dõi.
=> Quan sát những biểu hiện của lòng say mê hội
họa của Kiều Phương.
Tôi luôn cảm thấy mình bất tài... tôi chỉ muốn gục
xuống khóc .. chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó
là tôi gắt um lên.
... xem trộm những bức tranh... lén lút một tiếng
thở dài.
=>
Mặc cảm vì nghĩ rằng bản thân không có năng khiếu gì.
Tôi
giật sững người ... ngỡ ngàng bởi quá
bất ngờ bức tranh em gái vẽ lại chính là mình, hãnh diện khi nhìn thấy mình
đẹp về lí trí lẫn tâm hồn,khuôn mặt tỏa ra một thư ánh sáng
xấu hổ nhìn như thôi miên...
=> xúc động khi cảm nhận được tâm hồn, lòng nhân
hậu của Kiều Phương qua bức tranh “ Anh trai tôi”.
|
Kiến thức cần đạt
|
3/ Nhân vật Kiều Phương:
- Say mê hội họa
Có Tài năng
Có Lòng độ lượng dành cho người anh trai tình cảm
đẹp thể hiện ở bức tranh “ Anh Trai Tôi”
- Hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu.
3. Nghệ thuật:
-
KC bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện.
-
Miêu tả chân thật diễn biến tâm lí nhân vật.
4.
Ý nghĩa văn bản:
Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng
lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đố kị.
|
Kiến thức cần đạt
|
1/Tìm hiểu bài học
Quy định của tiết luyên nói : Không viết thành văn,
cần nói rõ mạch lạc, tự nhiên
|
Kiến thức cần đạt
|
2/ Thực hành
luyện nói
Bài tập 1
a/Kiều phương:
Kiều
phương là một cô bé tinh nghịch, hiếu đông, nên hay lục lạc đồ đạc.
Kiều
phương có óc sáng tạo nhưng không khoe khoangviệc mình làm nên đã bí mật chế
biến màu vẽ.
Kiều
Phương có tài năng hội họa nên tranh của em được chú Tiến Lê khen ngợi
Hồn
nhiên đối xử tốt với anh.
b/ Người anh trai
-
Coi thường cô em gái
-
Khi phát hiện ra tài năngcủa emgái thì thấy mình thành kẻ ngoài rìa, bị bỏ
rơi không thân với em gái. Anh ta là một người hay ghét ghen đố kị.
- Anh ta lén xem trộm tranh của em gái và thấy nó vẽ
thật ngộ nghĩnhnhưng rất sinh động,rất có hồn thì anh trút tiếng thở dài
- Khi xem tranh đọat giải của emthì anh ta sững
người phải bám chặt tay mẹ.
-
Anh ta có một đức tính tốt
Bài tập 2:
Bài tập 2 trang 36: Kể về
người anh (chị; em) mình.
1.
Ngoại hình
2.
Lời nói
3.
Hành động
Nêu bố cục bài văn?
|
Kiến thức cần đạt
|
I/ Giới
thiêu tác giả tác phẩm
- Võ Quãng sinh năm (1920-
2007) quê ở tỉnh Quảng Nam, là nhà văn
chuyên viết cho thiếu nhi.
- Bài Vượt Thác được trích từ
chương XI của tập truyện ngắn Quê nội – TP viết về cuộc sống ở 1
làng quê ven sông Thu Bồn trong những ngày sau CMT8 – 1945 và những năm đầu
của cuộc kháng chiến chống thực dân
|
Kiến thức cần đạt
|
II/ Đọc và tìm hiểu chung
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
- Lấy thế trụ lại: Lấy thế để đứng vững lại không bị
nước cuốn đi
2/Bố cục : 3 đọan
-
Đọan 1:Từ đầu đến thuyền chuẩnbị vượt
thác nước -> Con thuyền chạy trên đọan sông bằng phẵng trước khi đến chân thác.
-
Đoan 2:Tiếp theo đến cổ cò -> con thuyền vượt qua đoạn sông có nhiều thú
giữ
-
Đọan3: còn lại -> con thuyền đã đi trên đoan sông êm ả
|
Kiến thức cần đạt
|
III/Phân
tích
1/
Cuộc vượt thác:
Bức tranh thiên nhiên trên sông Thu Bồn được
miêu tả theo hành trình vượt thác là:
- Thuyền rẽ sóng lướt bon bon à đến ngã ba sông...
những bãi dâu trải ra bạt ngàn à thuyền xuôi chầm chậm à vườn tược um tùm ...
những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm.
=> Cảnh đẹp êm đềm ở những vùng đồng bằng.
- Núi cao đột ngột chắn ngang à thuyền chuẩn bị vượt
nhiều thác nước à nước từ trên cao phóng
giữa hai vách đá dựng đứng à thuyền vùng vằng cứ
như trụt xuống, quay đầu chạy về àthuyền cố lấn lên à thuyền vượt khỏi thác.
- Dòng sông cứ nhảy quanh co dọc những núi cao
sừng sững à dọc sườn núi những cây
to mọc...như những cụ già vung tay hô đám con cháu...
=> Cảnh đẹp uy nghiêm của vùng núi rừng.
à Nhân hóa, so sánh, từ gợi hình
ảnh: cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ, hoang sơ: đầy sức sống.
2.
Nhân vật dượng Hương Thư:
a. Đời thường:
Nói năng nhỏ nhẹ.
Tính nết nhu mì, ai gọi
cũng vâng vâng dạ dạ.
à Hiền lành, chân chất.
b. Lúc vượt thác:
- Thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.
- Như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn,
hai hàm răng cắn chặt.. như một hiệp
sĩ...
à Vẻ hùng dũng và sức mạnh của
con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ..
3. Nghệ thuật:
- Phối hợp miêu tả cảnh
thiên nhiên và miêu tả ngoại hình, hành động của con người.
- Sử dụng phép nhân
hóa, so sánh phong phú và có hiệu quả.
- Lựa chọn các chi tiết
miêu tả đặc sắc, chọn lọc.
- Sử dụng ngôn ngữ giàu
hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng.
4. Ý nghĩa văn bản:
Vượt thác là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê
hương, về lao động; từ đó đã kín đáo
nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn.
|
Kiến thức cần đạt
|
I/ Các kiểu so sánh:
1/Tìm phép so sánh:
-Những ngôi sao thức ngoài kia-được sosánh với Mẹ đã thức vì chúng
con(1)
-mẹ được so sánh nhu ngọn gió. (2)
2/ So sánh:
Ở phép so sánh (1) từ ngữ so sánh là(chẳng bằng ) so sánh hơn kém
Ở phép so sánh(2) từ ngữ so sánh(là) so sánh ngang bằng
3/ Tìm thêm từ ngữ chỉ so sánh:
Từ ngữ chỉ so sánh ngang bằng : Như, giống như, hễt như,tương tự…
Từ ngữ chỉ so sánh không ngang
bằng :hơn ,kém thua…
GHI
NHỚ(SGK)/ 42
|
Kiến thức cần đạt
|
II/ Tác dụng
của phép so sánh
1/ Tìm
phép so sánh trong đọan văn
Phép so sánh trong đọan văn:
-Có
chiếc tựa mũi tên nhọn …
-
Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không …
-
Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại, rụt rè…
2/Trong
đoạn văn đã dẫn ,phép so sánh có tác dụng :
- phép so sánh giúp người đọc hình dung được những chiếc lá rụng khác
nhau của lá.
- Đối với việc thể hiện tư tương , tình cảm của người viết : phép so
sánh thể hiện quan niệm của tác giả về sự sống và cái chết .
3. Tác dụng:
- Gợi hình -> giúp cho việc miêu tả
sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động.
- Biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu
sắc.
GHI
NHỚ(SGK)
|
Kiến thức cần đạt
|
I/ Luyện tập
Bài
tập 1:
a/ tâm hồn tôi được sosánh một buổi trưa hè.đây là kiểu so
sánh ngang bằng
b/ trăm núi ngàn khe con
đã đi được so sánh với muôn nổi tái tê lòng bầm .đây là kiểu so sánh không
ngang bằng
- con đi đánh giặc mười năm/
chưa băng khó nhọc đời bầm sáu mươi. Đây là so sánh không ngang bằng
Bài
tập2:
- Những động tác Thả sào ,
rút sào rập ràng nhanh như cắt .
- Dượng hương tư như pho tượng
đồng đúc ,……như một hiệp sĩ của Trương Sơn oai linh hùng vĩ.
|
Kiến thức cần đạt
|
I/ Phương
pháp tả cảnh
1/Đọc ba đọan văn
2/ Trả lời câu hỏi
Văn bản a: Hình ảnh dượng
Hương Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thác.
Văn bản b: Quang cảnh ở dòng
sông Năm Căn.
Văn bản c: Hình ảnh lũy tre làng
- M.bài: “Lũy làng ... của lũy”à giới thiệu chung về lũy tre
- T.bài: “Lũy ngoài cùng .. không rõ”à miêu tả 3 lớp tre ngoài , giữa
và trong và cảnh lũy tre thay lá theo mùa và tràn đầy sức sống
- K.bài: phần còn lại à phát biểu cảm nghĩ và nhận xét
về loài tre
Ghi nhớ:
SGK trang 43
|
Kiến thức cần đạt
|
I.
luyện tập
BT 1:
a/ Cần lựa chọn những hình ảnh
tiêu biểu sau :
- Cảnh thầy ( cô) vào lớp , hs
đứng dậy chào .
- Cảnh thầy viế đề lên bảng ,
cả lớp chép đề vào giấy .
- Cảnh cả lớp yêm lặng : chăm
chú đọc đề , suy nghĩ để tìm ra hướng viết bài . Rồi cặm cụi viết bài .
- Thầy ngồi trên bục theo dõi
các em làm việc .
- Cảnh thầy thu bài vào cuối
giờ .
b/ bài văn được viết theo thứ
tự thời gian .
|